foto1
foto1
foto1
foto1
foto1

(0294)3855246 - 232
library@tvu.edu.vn
Liên hệ:



Đăng nhập

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Kiều Tiên.

Nhà XB: Trường ĐH Trà Vinh. Năm XB: 2015

Mô tả: 140Tr, kích thước: 21x29 cm. Số định danh: 398.9.08 T305. Vị trí: phòng đọc.

Tóm tắt:

Từ bao đời nay, dù trải qua bao thăng trầm của lịch sử, việc sưu tầm, nghiên cứu văn học dân gian Khmer nói chung và tục ngữ Khmer nói riêng vẫn rất được xem trọng, vẫn được duy trì bằng nhiều hình thức khác nhau. Điều đó đã nói lên nguyện vọng, sự cố gắng và quyết tâm của các nhà khoa học, của đồng bào Khmer trong việc bảo tồn và phát huy nền văn học dân tộc.

Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi mong muốn góp phần soi chiếu những đặc điểm về nội dung, thi pháp và văn hóa của tục ngữ Khmer ở ĐBSCL. Đó là những đặc điểm về địa lí, dân tộc, kinh tế, văn hóa và xã hội,… của người Khmer qua các giai đoạn lịch sử ở ĐBSCL; Phân biệt tục ngữ Khmer ở ĐBSCL với tục ngữ Khmer ở Campuchia và tục ngữ người Việt; Mô tả những đặc điểm nội dung của tục ngữ Khmer ở ĐBSCL qua các hình ảnh biểu trưng và các nội dung phản ánh của tục ngữ Khmer; Mô tả những đặc điểm về cấu trúc; yếu tố vần, nhịp; các biện pháp tu từ của tục ngữ Khmer ở ĐBSCL.

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tiến hành sưu tầm, dù có thể chưa đầu đủ, những câu tục ngữ Khmer trong dân gian. Sau đó, chúng tôi chon lọc và lập thành Bảng Phụ lục. Đây sẽ là một nguồn tư liệu quan trọng cho nghiên cứu này và cũng là nguồn cơ sở tư liệu cho những nghiên cứu sau.

Trên cơ sở am hiểu tục ngữ Khmer ở ĐBSCL, bản thân người nghiên cứu cũng như người đọc sẽ có những hiểu biết sâu sắc và nhân văn về đời sống, tình cảm, tư tưởng của người Khmer.

Register to read more ...

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Đấu.

Nhà XB: Trường ĐH Trà Vinh. Năm XB: 2015

Mô tả: 39Tr, kích thước: 21x29 cm. Số định danh: 636.08 Đ125. Vị trí: phòng đọc.

Tóm tắt:

Nghiên cứu từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 4 năm 2014, có 25 chủng vi khuẩn thuộc Vibrio spp. phân lập được từ 500 mẫu gồm nghêu, tôm, nước ở sông, nước biển, nước ao nuôi tôm, huyết heo ở các huyện trong tỉnh và phân của bệnh nhân mắc bệnh tiêu chảy tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh. Kết quả cho thấy có 6 chủng thuộc loài Vibrio cholerae (24%), 8 chủng thuộc loài Vibrio paraheamolyticus (32%), 4 chủng thuộc loài Vibrio vulnificus (16%), 5 chủng thuộc loài Vibrio fluvialis (20%) và 2 chủng thuộc loài Vibrio alginolyticus (8%).

Sáu chủng Vibrio cholerae được xác định tính nhạy cảm và kháng kháng sinh đối với 8 loại kháng sinh, bằng phương pháp Kirby-Bauer (CLSI, 2010), kết quả các chủng kháng kháng sinh bao gồm: streptomycin 50%, tetracycline 33%, trimethoprim-sulfamethoxazole 33% và vancomycin 67%. Kết quả PCR cho thấy có 2 chủng Vibrio cholerae trong tổng số 6 chủng kiểm tra chứa gene kháng kháng sinh tetA, gen mã hóa cho tetracycline, riêng các nhóm gene kháng kháng sinh blaSHV, aac(3)-IV và dhfrI mã hoá cho nhóm kháng sinh β-Lactam, Aminoglycosid, Trimethoprim chưa được phát hiện trong nghiên cứu này.

So sánh tỉ lệ tương đồng về trình tự nucleotide của 2 chủng Vibrio cholerae (T1, T3) mang gene kháng kháng sinh trong nghiên cứu này với các chủng ở Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia, Brazil, Ấn Độ và Haiti, tương đồng 97% với 10 chủng; 96% với 01 chủng và 94% với 02 chủng. Trình tự thuộc chủng V. cholerae T1 và T3 có hiện tượng thêm hoặc mất từ 1- 3 nucleotide trên nhiều vị trí codon, dẫn đến sự thay đổi vị trí các acid amin và thay đổi cấu trúc protein. Chủng V. cholerae T1 và T3 có codon kết thúc lần lượt ở 10 và 6 vị trí, đây là loại đột biến vô nghĩa, sẽ làm ngừng tổng hợp chuỗi polypeptid của vi khuẩn.

Kết quả thử nghiệm trên thỏ chứng minh chỉ số bám dính V. cholerae T1 và T3 vào niêm mạc ruột đối với thỏ không uống vaccine phòng bệnh tả tại thời điểm 9 giờ là 55,7±13,9 và 59,3±4,2 và đối với thỏ có uống vaccine phòng bệnh tả là 12,4±0,6 và 7,41±1,9. Tại thời điểm 16 giờ không có hiện tượng bám dính vi khuẩn vào niêm mạc ruột trên tất cả thỏ được thí nghiệm.

Register to read more ...

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Ngọc Trai.

Nhà XB: Trường ĐH Trà Vinh. Năm XB: 2014

Mô tả: 44Tr, kích thước: 21x29 cm. Số định danh: 635.9 Tr103. Vị trí: phòng đọc.

Tóm tắt:

Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng qui trình vi nhân giống và qui trình trồng cúc lưới ra hoa tại khu thực nghiệm trường Đại học Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy qui trình vi nhân giống cây hoa cúc lưới được tóm tắt như sau: đoạn thân cây hoa cúc lưới được khử trùng với NaClO 5% (v/v) thời gian khử trùng 30 phút sau đó cấy vào môi trường MS bổ sung 30 g/l saccharose để chồi ngủ phát triển; lá từ các chồi ngủ được lấy nuôi cấy bằng phương pháp lớp mỏng tế bào lá trên môi trường MS bổ sung: 30 g/l saccharose, 1,0 mg/l IAA và 2,0 mg/l BA để tái sinh thành chồi mới; các chồi ngọn mới được hình thành tiếp tục được nhân nhanh trên nền môi trường môi trường MS + 10% nước dừa + 0,5 mg/l NAA + 30g/l đường saccharose + 1,5 mg/l BA; cuối cùng các chồi ngọn được tạo cây hoàn chỉnh trên nền môi trường MS bổ sung 30g/l saccharose và 1 mg/l NAA; cây con được ra ngôi trên nền giá thể mụn dừa: cát (tỷ lệ 1:1) sau khi cây được mang từ phòng thí nghiệm ra nhà lưới 1 tuần.

Sau khi ra ngôi 2 tuần cây được trồng trên luống với khoảng cách 20x20 cm, tiến hành tưới phân sau 5 ngày trồng và định kỳ 7 ngày tưới phân ure + N-P-K (16-16-8) ngâm và pha loãng cho cúc đến khi cây ra hoa kích thước khoảng 1,5 cm, trồng cây hoa cúc lưới cấy mô vào vụ Đông Xuân cây ra hoa tự nhiên mà không cần xử lý. Tuy nhiên, Đối với cây cúc lưới để từ 7-9 bông/cây đường kính hoa đạt 6,3 cm, đối với cây chỉ để 1 bông/cây đường kính hoa trung bình đạt 8,9 cm tương đương với kích thước hoa trên các cây mẹ lúc đầu mua về từ Đà Lạt và hoa cúc lưới đang bán tại các cửa hàng hoa tươi tại Trà Vinh.

Register to read more ...

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Ngọc Anh Đào.

Nhà XB: Trường ĐH Trà Vinh. Năm XB: 2014

Mô tả: 32Tr, kích thước: 21x29 cm. Số định danh: 618.97 Đ108. Vị trí: phòng đọc

Tóm tắt:

Xây dựng danh sách tương tác thuốc giữa các thuốc được dùng phổ biến điều trị ba bệnh mãn tính thường gặp ở người cao tuổi tại Trà Vinh và đề xuất biện pháp xử lý. Phương pháp nghiên cứu: Danh sách tương tác thuốc được xây dựng dựa trên sự đồng thuận của 4 cơ sở dữ liệu: (1) Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, (2) British National Formulary, (3) Drug interactions checker (www.drugs.com), (4) Drug interactions checker (www.medscape.com). Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã xây dựng được danh sách 20 tương tác cần chú ý khi điều trị ba bệnh mãn tính tăng huyết áp, đái tháo đường type II, thoái hóa cột sống không xác định. Kết luận: Danh sách các tương tác thuốc có triển vọng áp dụng tại các khoa lâm sàng giúp bác sĩ tham khảo nhằm giảm thiểu tương tác thuốc trong kê đơn.

Register to read more ...

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Huỳnh Kim Hường.

Nhà XB: Trường ĐH Trà Vinh. Năm XB: 2014

Mô tả: 63Tr, kích thước: 21x29 cm. Số định danh: 639.31 H561. Vị trí: phòng đọc

Tóm tắt:

Nuôi vỗ và nghiên cứu sản xuất giống cá lóc được tiến hành tại Trại thực nghiệm Thủy sản Trường Đại học Trà Vinh từ tháng 4/2013 - 7/ 2014.

Cá được nuôi vỗ có khối lượng 700 - 900 g được mua từ các ao nuôi cá hậu bị (10-12 tháng tuổi). Thí nghiệm nuôi vỗ gồm 3 nghiệm thức thức ăn khác nhau là TACN; TACN+CB và CB. Kết quả cho thấy Hệ số thành thục của cá trong hai tháng đầu ở nghiệm thức cho ăn bằng thức ăn cá biển và TACN+CB cao hơn nghiệm thức TACN nhưng đến tháng thứ 3 HSTT của cá ở cả ba nghiệm thức thức ăn khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05). Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối của cá ở các nghiệm thức không có sự khác biệt.

Nghiên cứu kích thích cá lóc sinh sản trên bể composite bằng HCG ở các liều lượng cá cái 1000UI/kg, cá đực 2500UI/kg, 3000UI/kg và 3500UI/kg cho kết qủa tỷ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở cao nhất ở liều lượng HCG 3000UI cho cá đực. Thời gian hiệu ứng dao động từ 15,5 - 25 giờ. Tỉ lệ thụ tinh từ 23,46 - 43,67%, tỉ lệ nở 19,35 - 50%.

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ 1000 con/m3, 2000 con/m3 và 3000 con/m3 lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá từ giai đoạn cá hương có khối lượng 0,13 g/con đến 45 ngày tuổi sử dụng cá biển xay cho cá ăn. Kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng của cá cao nhất ở mật độ 1000 con/m3. Tuy nhiên tỉ lệ sống của cá ở nghiệm thức mật độ 2000 con/m3 cao nhất khác biệt có ý nghĩa so với các nghiệm thức còn lại. Qua kết quả thí nghiệm cho thấy mật độ nuôi có ảnh hưởng đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá.

Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại thức ăn (TACN; TACN+CB và CB) lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá cá từ giai đoạn cá hương có khối lượng 0,12 g/con đến 45 ngày tuổi ở mật độ 2000 con/m3. Kết quả cho thấy cá tăng trưởng tốt ở nghiệm thức cho ăn TACN+CB (0,93g/con)và nghiệm thức cá biển (0,9g/con). Tỷ lệ sống của cá cao nhất ở nghiệm thức TACN+CB.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc TACN+CB hoặc CB để nuôi vỗ cá. Có thể sử dụng HCG liều 1000UI/kg cá cái và 3000UI/kg cá đực để cho cá lóc sinh sản. Cá lóc từ giai đoạn 0,12 - 0,13g/con đến 45 ngày tuổi có thể ương ở mật độ 2000 con/m3 sử dụng thức ăn công nghiệp (50%) + cá biến xay (50%) hoặc cá biển xay 100%.

Register to read more ...

Thư viện Trường Đại học Trà Vinh.

Số 126 - Nguyễn Thiện Thành, Khóm 4, phường 5, Thành phố Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh.

Điện thoại: (+84).294.3855246 số nội bộ: 232) * Fax: (+84).294.3855217. Email: library@tvu.edu.vn

Giấy phép xuất bản số: 35/GP-TTDT do Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ TTTT) cấp ngày 05/04/2013

Mã nguồn: Joomla - Diablodesign.