foto1
foto1
foto1
foto1
foto1

(0294)3855246 - 232
library@tvu.edu.vn
Liên hệ:



Tác giả: Huỳnh Thị Ngọc Trinh; PGS. TS. Trần Ngọc Quyển (người hướng dẫn).

Nhà XB: Đại học Trà Vinh. Năm XB: 2017.

Mô tả: 77Tr, kích thước: 30cm. Số định danh: . Vị trí: Phòng đọc.

Mục tiêu nghiên cứu:

- Sử dụng nguồn curcumin và gelatin sẵn có trong nước để điều chế hydrogel từ dẫn xuất gelatin nhạy cảm với nhiệt độ cơ thể có khả năng mang nhả chậm curcumin.

- Điều chế nanocucurmin trong hydrogel gelatin-pluronic nhạy nhiệt.

- Đánh giá khả năng chữa lành vết thương của sản phẩm trong điều kiện in vitro và in vivo.

Register to read more ...

Tác giả: Phạm Thị Bình Nguyên; PGS. TS. Phạm Thị Thu Yến (người hướng dẫn khoa học).

Nhà xuất bản: Trường Đại Cần Thơ. Năm XB: 2015.

Mô tả: 100Tr. Kích thước: 30cm. Số định danh: 579.8 Ng527. Vị trí: Phòng đọc.

Mục tiêu của luận văn:

- Xác định thành phần giống, “loài” Tảo Lam ở một số thủy vực thuộc tỉnh Trà Vinh.

- Phân tích mối quan hệ giữa thành phần “loài” và biến động về số lượng “loài”, mật độ cá thể “loài” tương ứng với các điều kiện môi trường ở từng loại thủy vực nghiên cứu.

- Xây dựng được bộ sưu tập về hình ảnh hiển vi của các “loài” Tảo Lam.

Register to read more ...

Tác giả: Nguyễn Thiện Thảo; TS. Trần Thị Như Trang (người hướng dẫn khoa học).

Nhà xuất bản: Trường Đại học Trà Vinh. Năm XB: 2015.

Mô tả: 53Tr. Kích thước: 30cm. Số định danh: 543.84 Th108. Vị trí: Phòng đọc.

Giới thiệu:

Hiện nay trên thế giới, nhu cầu về lương thực ngày càng tăng, trong khi diện tích đất canh tác gần như không thay đổi mà còn có khuynh hướng giảm do dân số tăng nhanh và quá trình đô thị hóa. Trước thực trạng đó, người nông dân phải thâm canh, tăng vụ để đảm bảo nhu cầu lương thực. Việc thâm canh tăng vụ kéo theo sự phát triển ngày càng nhiều và đa dạng dịch bệnh. Để xử lý vấn đề này, người ta gia tăng việc sử dụng các chất bảo vệ thực vật (BVTV), thậm chí sử dụng bừa bãi mất kiểm soát và gây ra sự mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏa con người, đặc biệt là những người nông dân.

Thấu hiểu rõ những vấn đề trên, nên từ lâu trên thế giới, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu các phương pháp phân tích để đánh giá dư lượng các chất BVTV trong các sản phẩm nông nghiệp cũng như môi trường, nhằm dự báo cũng như cảnh báo về vấn nạn lạm dụng thuốc BVTV, cũng như quá trình tồn dư của các chất BVTV trong môi trường. Từ những phương pháp có độ chính xác và độ nhạy không cao dần tiến đến sử dụng những phương pháp phân tích tinh vi, hiện đại hơn như sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS), sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép khối phổ (HPLC-MS), sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ (UPLC-MS),…

Register to read more ...

Tác giả: Thi Trần Anh Tuấn. Professor Dong-Hau Kuo (người hướng dẫn)

Nhà xuất bản: National Taiwan University of Science and Technology. Năm XB: 2015.

Mô tả: 166Tr. Kích thước: 30cm.

Abstract:

High thermal conductivity, high electron mobility, high electron saturation velocity, and large band gap of nitride based materials have attracted many research interests in recent years. The GaN and InGaN materials have brought promising future for the application of electronic devices such as metal–oxide–semiconductor field effect transistors (MOSFETs), hetero junction field-effect transistors (HJ-FETs), Schottky diodes, p–n junction diodes, laser diodes, light emitting diodes (LEDs) etc. However, high-quality GaN, InGaN films and III-V nitride semiconductors for optoelectronic and electronic devices often have been grown on sapphire and several other semiconductor substrates by using metal organic chemical vapor deposition (MOCVD) and molecular beam epitaxy (MBE) above 800oC. The developments of III-V nitride materials and their devices made by using low-cost methods at low processing temperatures are very important in fabricating electronic devices.

In this study, all diodes based on GaN and InGaN materials will be made at the low temperature with the cost-effective and reactive radio-frequency (RF) sputtering technique. The GaN and its alloy films were characterized by FE-SEM, EDS, XRD, TEM, AFM and Hall measurement at the room temperature. The electrical characterizations of diodes were determined by I–V and C–V measurements. The characteristics of our diodes can be successfully explained with the thermionic-emission (TE) model. Cheungs' and Norde methods were used to determine all electrical parameters of Schottky and p–n junction diodes.

For the diode devices based on n–GaN and n–InGaN, the 500oC-annealed n–GaN MS (metal–semiconductor) and MOS (metal–oxide–semiconductor) Schottky diodes showed the smallest leakage currents of 1.02x10-8 and 1.86x10-9 A, respectively, at -1V. The highest SBHs for n–GaN MS and MOS Schottky diodes were calculated to be 0.79 and 0.81 eV , respectively, by the Cheungs’ method, and 0.91 and 0.94 eV by the Norde method. The n–GaN MOS diode showed a high series resistance of 84.4 kΩ, as compared to 27.9 kΩ for the n–GaN MS diode. In addition, n–InGaN MS and MOS Schottky diodes were studied before and after annealing at 400oC. The 400oC-annealed samples displayed the leakage current of 3.86x10-6 (MS) and 1.42x10-7 A (MOS). The SBH of n–InGaN MOS diode increased from 0.69 eV (I–V), 0.77 eV (Norde) to 0.82 eV (C–V) after annealing at 400oC. By C–V measurement for n–InGaN MOS diode, the carrier concentration was found to be 4.48x1017 cm-3 for the as-deposited and 2.41x1017 cm-3 for the annealed samples. The n–InGaN MOS diode had a small series resistance of 911 Ω, as compared to 84.4 kΩ for the n–GaN MOS diode.

...........................................

Register to read more ...

Tác giả: Châu Nguyễn Trầm Yên; PGS. TS. Bùi Thị Bửu Huệ (Người hướng dẫn Khoa học).

Nhà XB: Trường ĐH Cần Thơ. Năm XB: 2012

Mô tả: 154Tr, kích thước: 21x29 cm

Số định danh: 547 Th250. Vị trí: Phòng đọc.

Cấu trúc core 4-oxo-4H-quinolizine-2-carboxylate, 8-acetoxyquinoline-6-carboxylate và 8-acetoxyisoquinoline-6-carboxylate được tổng hợp thành công với hiệu suất khá cao qua phương pháp hai bước bao gồm phản ứng ngưng tụ Stobbe tiếp theo là phản ứng ghép vòng từ tác chất ban đầu là 2-pyridinecarbaldehyde, 3-pyridinecarbaldehyde và 4-pyridinecarbaldehyde. Cấu trúc của hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại như 1 H-NMR, 13 C-NMR, COSY, DEPT, HMBC, HSQC và MS. Từ cấu trúc core 4-oxo-4H-quinolizine-2-carboxylate, tiếp tục amino giải nhóm ethyl ester lần lượt bởi n-butylamine, benzylamine, cyclohexylamine và sec-butylamine tạo thành các dẫn xuất 4-oxo-4H-quinolizine-2-carboxamide tương ứng.

Register to read more ...

Thư viện Trường Đại học Trà Vinh.

Số 126 - Nguyễn Thiện Thành, Khóm 4, phường 5, Thành phố Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh.

Điện thoại: (+84).294.3855246 số nội bộ: 232) * Fax: (+84).294.3855217. Email: library@tvu.edu.vn

Giấy phép xuất bản số: 35/GP-TTDT do Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ TTTT) cấp ngày 05/04/2013

Mã nguồn: Joomla - Diablodesign.